Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa của việc phân loại phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 06/2021/TT-BXD – văn bản pháp lý đang được áp dụng hiện nay.
I. Loại công trình và cấp công trình là gì?
1. Loại công trình xây dựng
Theo Điều 5 Luật Xây dựng 2014 và Luật sửa đổi 2020, loại công trình được phân chia dựa vào đặc điểm kết cấu và mục đích sử dụng, bao gồm:
-
Công trình dân dụng (nhà ở, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại…).
-
Công trình công nghiệp (nhà xưởng, kho bãi, trạm điện, nhà máy…).
-
Công trình giao thông (đường, cầu, hầm, bến cảng…).
-
Công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, xử lý rác, chiếu sáng đô thị…).
-
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều, hồ chứa…).
2. Cấp công trình xây dựng
Mỗi loại công trình được chia thành các cấp khác nhau để phục vụ công tác quản lý đầu tư và thiết kế xây dựng, gồm:
Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.
Cấp công trình được xác định dựa trên:
-
Quy mô và tầm quan trọng của công trình.
-
Thông số kỹ thuật, kết cấu, công năng sử dụng.
-
Các nội dung liên quan đến thiết kế, thẩm định và quản lý chất lượng được quy định chi tiết trong quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
II. Hướng dẫn phân loại và xác định cấp công trình xây dựng
Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I và II, dùng để xác định quy mô, thẩm quyền thẩm định, năng lực của tổ chức và cá nhân trong quá trình đầu tư xây dựng.
1. Ví dụ xác định cấp công trình dân dụng
Dự án minh họa: Trường Trung học Phổ thông A – quy mô 1.500 học sinh, bao gồm các hạng mục:
Nhà học, nhà hiệu bộ, nhà thể chất, ký túc xá, căng tin, sân vườn, đường nội bộ, hàng rào, nhà bảo vệ.
a). Cấp của tổ hợp công trình chính:
Theo Mục 1.1.1.3 Phụ lục I, tổ hợp công trình chính phục vụ giáo dục quy mô 1.500 học sinh → Cấp II.
b). Cấp của từng hạng mục:
Nhà hiệu bộ (A1): Cấp II
Nhà học (A2, A3, A4): Cấp III
Nhà thể chất (A5): Cấp II
Ký túc xá (A6): Cấp III
Căng tin (A7): Cấp III
Sân vườn, đường nội bộ, hàng rào, nhà bảo vệ: Cấp IV
c). Cách áp dụng:
Với tổ hợp công trình: áp dụng cấp II.
Với từng công trình độc lập: áp dụng cấp đã xác định tương ứng.
Ý nghĩa: Cấp công trình là căn cứ để xác định thẩm quyền thẩm định, cấp phép xây dựng, quản lý năng lực nhà thầu và giám sát chất lượng.
2. Cách xác định cấp công trình công nghiệp
Đối với công trình công nghiệp như nhà xưởng, kho, trạm điện, trạm xử lý nước thải,… việc xác định cấp dựa trên các tiêu chí sau:
-
Quy mô công suất sản xuất.
-
Tổng diện tích sàn.
-
Chiều cao công trình và nhịp kết cấu lớn nhất.
-
Tính chất nguy hiểm, cháy nổ hoặc môi trường làm việc.
Chi tiết cách tra cứu và ví dụ minh họa được nêu tại Phụ lục II Thông tư 06/2021/TT-BXD.
III. Tại sao cần phải phân cấp công trình xây dựng?
Việc phân cấp công trình giúp đảm bảo công tác quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy mô và đúng quy định pháp luật.
Theo Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD, cấp công trình được sử dụng để phục vụ cho nhiều mục đích quản lý, bao gồm:
-
Xác định cơ quan thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế, kiểm tra nghiệm thu.
-
Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng để cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực.
-
Xác định công trình được miễn hoặc phải xin giấy phép xây dựng.
-
Căn cứ tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc (theo Luật Kiến trúc).
-
Lập hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn riêng cho công trình cấp cao.
-
Đánh giá ảnh hưởng đến an toàn và lợi ích cộng đồng.
-
Xác định công trình phải mua bảo hiểm, đánh giá định kỳ an toàn.
-
Phân loại mức độ sự cố, chi phí, bảo hành và quy trình bảo trì.
Nhờ có phân loại và phân cấp công trình, các hoạt động từ lập dự án, thẩm định đến nghiệm thu, bàn giao đều có cơ sở pháp lý rõ ràng, giảm rủi ro pháp lý cho chủ đầu tư và nhà thầu.
IV. Cấp công trình được xác nhận theo nguyên tắc nào?
Theo Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD, việc xác định cấp công trình tuân thủ 04 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc 1: Theo tiêu chí kỹ thuật và quy mô
Cấp công trình được xác định dựa trên:
-
Mức độ quan trọng và quy mô công suất (Phụ lục I).
-
Quy mô kết cấu, vật liệu, chiều cao, diện tích sàn (Phụ lục II).
Nguyên tắc 2 – Ưu tiên cấp cao nhất
-
Công trình độc lập được xác định theo cấp cao nhất trong các tiêu chí nêu tại Phụ lục I và II.
-
Nếu công trình không có trong Phụ lục I → căn cứ Phụ lục II, và ngược lại.
Nguyên tắc 3 – Đối với tổ hợp hoặc dây chuyền công nghệ
-
Nếu tổ hợp đã được quy định cụ thể trong Phụ lục I → áp dụng theo Phụ lục I.
-
Nếu chưa được quy định → xác định theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất.
Nguyên tắc 4 – Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
-
Nếu có thay đổi quy mô hoặc tiêu chí kỹ thuật, phải xác định lại cấp công trình.
-
Nếu không thay đổi đáng kể, giữ nguyên cấp công trình như ban đầu.